Nội dung bài viết
ToggleMÁY KIỂM TRA TEM CUỘN TỰ ĐỘNG
CAMERA MÀU 8K
Hình ảnh máy kiểm tra tem cuộn tự động:

Video Vũ Gia lắp đặt bàn giao máy cho khách hàng:
Hình ảnh Vũ Gia lắp máy cho khách hàng:

Hình ảnh 1

Hình ảnh 2

Hình ảnh 3

Hình ảnh 4

Hình ảnh 5

Hình ảnh 6
1. Giới thiệu máy kiểm tra tem cuộn tự động:
Thiết bị phát hiện dữ liệu biến đổi và chất lượng in tem nhãn dạng cuộn là thiết bị phát hiện chất lượng in tự động phát triển và sản xuất độc lập dựa trên công nghệ phát hiện thị giác máy và nghiên cứu chuyên sâu về quy trình sản xuất, quy trình vận hành và logic kỹ thuật số trong ngành nhãn, tích hợp công nghệ quang học, cơ khí, điện và máy tính.
Thiết bị phát hiện xử lý các hình ảnh tem nhãn bằng các thuật toán thông minh và tự động thực hiện mô hình hóa và phát hiện theo lớp trên vùng phát hiện in và vùng dữ liệu biến đổi theo quy trình. Chức năng phát hiện có thể được điều chỉnh linh hoạt theo nhu cầu, có thể thích ứng với chất lượng in và dữ liệu phát hiện thay đổi của các loại tem nhãn khác nhau như hóa chất hàng ngày, thực phẩm, đồ điện tử và chống hàng giả.
2. Nội dung kiểm tra phát hiện của máy kiểm tra tem cuộn tự động:
|
Số TT |
Nội dung kiểm tra |
| 1 |
Màng mỏng dạng cuộn , tem nhãn decal. |
|
2 |
Chiều rộng phát hiện tối đa: 330mm |
| 3 |
Tốc độ phát hiện tối đa: 200 m/phút |
|
4 |
Vật liệu có thể kiểm tra: Màng mỏng, tem nhãn decal, vật liệu trong suốt, màng laser, giấy trắng, v.v. |
| 5 |
Các loại lỗi có thể phát hiện được: Trạm I (phát hiện mặt chính ): -Chất lượng in: Vết bẩn, mất nội dung in, in lệch, vị trí chồng màu lệch, mất ký tự nhỏ, sai màu v.v. -Thông tin biến đổi: Mã sai, mã trắng , lệch mã , mã lặp lại, v.v. -Lưu trữ hình ảnh: Lưu trữ hình ảnh theo tem nhãn. |
Cấu hình máy kiểm tra tem cuộn tự động:
|
Số TT |
Tên cấu hình | Hình ảnh |
|
1 |
Hệ thống phát hiện bao gồm hai phần: Bàn cơ học và hệ thống phát hiện:
-Bàn cơ học model 350: Được phát triển độc lập, cấu hình kỹ thuật số chung cụ thể được thiết kế theo nhu cầu ứng dụng thực tế của khách hàng. Bàn cơ học là hệ thống điều khiển servo hoàn chỉnh và cụm dao cắt được thiết kế tích hợp của dao tròn và dao phẳng. Không cần phải thay thế vật liệu trong suốt khi cắt và vật liệu thông thường, giúp người vận hành dễ dàng sử dụng hơn rất nhiều. -Hệ thống phát hiện: Bao gồm một camera vùng tuyến tính tốc độ cao, một ống kính cấp công nghiệp, một nguồn sáng LED, tương tác tín hiệu, phần mềm xử lý hình ảnh và một giá đỡ cơ học. |
![]() Hình ảnh tham khảo |
|
2 |
Camera quét dòng tốc độ cao: Sử dụng camera quét dòng tốc độ cao mới nhất do công ty Dalsa của Canada sản xuất. Camera có tốc độ lấy nét nhanh, hiệu ứng hình ảnh tốt, kích thước nhỏ và có thể thích ứng với phạm vi nhiệt độ hoạt động lớn. |
|
|
3 |
Ống kính chuyển dụng:
Ống kính hình ảnh của hệ thống phát hiện sử dụng ống kính cấp công nghiệp đặt làm. Ống kính cấp công nghiệp này có độ rõ nét và khả năng kiểm soát độ lệch hình ảnh tốt hơn, đồng thời khôi phục màu sắc và chi tiết hình ảnh tốt hơn. |
|
| 4 | Nguồn sáng laser được cấp bằng sáng chế của LED:
Để đảm bảo hiệu ứng hình ảnh của hầu hết các vật liệu, nguồn sáng sử dụng nguồn sáng laser LED được cấp bằng sáng chế đặt làm đặc biệt. Ánh sáng từ nguồn sáng laser được phản xạ khuếch tán trong khoang ngầm, làm cho độ sáng của đầu ra ánh sáng đồng đều, loại bỏ sự nhiễu của phản xạ từ bề mặt laser và bề mặt ép nhũ, đồng thời thu được hình ảnh sản phẩm ổn định và chất lượng cao. Ưu điểm vượt trội mà các loại đèn dây thông thường không thể sánh được. |
|
|
5 |
Đèn nền LED (vật liệu trong suốt):
Trạm I được trang bị nguồn sáng nền để phát hiện các vấn đề về chất lượng in của vật liệu màng trong suốt bằng cách chiếu sáng vào mặt sau của sản phẩm. Sau khi lớp màng trong suốt được chiếu sáng ngược, phần trong suốt sẽ chuyển sang màu trắng, giúp phát hiện bụi bẩn trên màng dễ dàng hơn. |
|
|
6 |
Cấu trúc giá đỡ thiết kế thu hình ảnh camera mặt trước
Hệ thống hình ảnh của thiết bị được thiết kế với camera kép để chụp ảnh mặt trước và mặt sau. Camera trước chụp ảnh mặt trước của sản phẩm tem nhãn,khi camera sau chụp ảnh mặt sau của sản phẩm tem nhãn, do đó đạt được hiệu ứng kiểm tra mặt trước và mặt sau cho sản phẩm tem nhãn. Trạm làm việc I (mặt trước): 1) Nguồn sáng laser sử dụng phương pháp thu ảnh 5 độ để phát hiện các lỗi in phẳng thông thường. 2) Nguồn sáng tuyến tính ở mặt sau chiếu sáng phần đáy của sản phẩm và máy ảnh chụp ảnh hướng về phía nguồn sáng. Độ sáng của nguồn sáng sẽ đi qua trực tiếp sản phẩm trong suốt và có tác dụng tốt hơn trong việc phát hiện các lỗi hoa văn trong suốt, lỗi lớp phủ và độ lệch. |
|
Chức năng tiêu chuẩn của máy kiểm tra tem cuộn tự động:
|
Số TT |
Chức năng |
| 1 |
Sử dụng 1 phím nhấp chuột: Hệ thống tự động xác định và phân biệt vùng thông tin biến đổi và vùng kiểm tra chất lượng in, đồng thời tự động tạo mẫu, giúp việc mô hình hóa trở nên nhanh chóng và thuận tiện. |
|
2 |
Độ chính xác phát hiện chất lượng in có thể điều chỉnh: Độ chính xác phát hiện có thể được cài đặt theo nhu cầu, thuận tiện cho việc kiểm soát linh hoạt các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. |
| 3 |
Báo lỗi trực tiếp: Nếu các lỗi phát hiện được đánh giá là có thể chấp nhận được, sẽ thông qua nút ân hủy lệnh tắt lệnh báo lỗi và tiếp tục hoạt động phát hiện. Cải thiện hiệu quả phát hiện. |
|
4 |
Chức năng phân tích và nhận dạng thông tin biến cường độ mạnh: Có thể hỗ trợ nhận dạng số trong nhiều phông chữ khác nhau và hỗ trợ nhận dạng hầu hết các mã vạch, mã QR thường thấy trong ngành. |
| 5 |
Hỗ trợ nhiều quy luật thông tin biến đổi: hỗ trợ mã sê-ri, mã máy in phun, mã quy luật hàng và cột và phát hiện quy tắc kỹ thuật số tem nhãn kéo ba cấp cao nhất. |
|
6 |
Quản lý dữ liệu: Hệ thống lưu trữ thông tin kết quả lỗi theo thời gian thực, có thể phân loại lỗi theo loại và hỗ trợ tìm kiếm nhật ký hồ sơ. Đồng thời, nó có thể ghi lại những thông tin như hình ảnh lỗi, vị trí lỗi, kích thước lỗi, v.v. của các sản phẩm được kiểm tra. |
| 7 |
Đầu ra dữ liệu: Dữ liệu biến được phát hiện có thể được ghi lại và xuất ra tệp dữ liệu txt. |
|
8 |
Hai trạm kiểm tra : Trạm I kiểm tra chất lượng in bình thường và thông tin thay đổi, trạm II kiểm tra đặc biệt các mã vô hình. |

Sơ đồ giao diện chương trình
6. Kiểm tra điển hình:
6.1 Kiểm tra chất lượng in ấn:
Nó có thể phát hiện chất lượng in của nhãn trong các ngành công nghiệp như màng mỏng, sản phẩm hóa chất hàng ngày, thực phẩm, thuốc men, thuốc lá, rượu và đồ điện tử. Và các sản phẩm làm từ vật liệu thủ công như màng cán bóng.
So sánh hình ảnh nguồn sáng kết hợp

Hình ảnh vật lý Hiệu quả hình ảnh

Sản phẩm đạt Sản phẩm lỗi cán bóng ngược
6.2 Phát hiện mã vô hình (Option tùy chọn):
Hỗ trợ phát hiện mã QR vô hình

6.3 Phát hiện mã số:
Hỗ trợ nhận dạng và phát hiện mã kỹ thuật số một hàng và nhiều hàng;
Hỗ trợ phát hiện mã màu đơn và mã màu hỗn hợp.

6.4 Phát hiện mã QR
Hỗ trợ phát hiện mã QR đen trắng, màu và hỗ trợ nhận dạng và phát hiện mã QR tiêu chuẩn quốc gia, mã DM và mã PDF417.

Mã đen trắng Mã màu Mã màu màng laser
6.5 Phát hiện mã vạch

Hỗ trợ nhiều loại mã vạch đen trắng, mã vạch màu… Mã giám sát xác minh mã vạch và nội dung số.
6.6 Phát hiện tem nhãn
Hỗ trợ phát hiện thông tin biến đổi tem nhãn cấp 2, cấp 3.


6.7 Phát hiện và lưu trữ tem chống hàng giả
Có thể phát hiện tem chống hàng giả, xác định mã QR, phát hiện số lượng tem chống hàng giả và lưu hình ảnh theo số lượng lô.


7. Phương pháp xử lý lỗi:
| Số TT |
Phương pháp xử lý lỗi |
| 1 |
Báo lỗi bằng âm thanh và ánh sáng : Sau khi phát hiện lỗi, hệ thống sẽ phát ra âm thanh và đèn đỏ, đèn xanh để nhắc nhở người vận hành xử lý lỗi. |
|
2 |
Phát hiện lỗi :Hệ thống đạt khả năng phát hiện lỗi 100% và độ nhạy có thể được cài đặt theo khoảng thời gian xác định. |
| 3 |
Nhật ký tắt máy: Đối với các sản phẩm lỗi được hệ thống phát hiện, hệ thống sẽ ghi lại thông tin như hình ảnh lỗi, vị trí lỗi và kích thước lỗi. |
|
4 |
Hiển thị lỗi : Hệ thống phân loại các lỗi sản phẩm được phát hiện và nhắc nhở bằng màu sắc tương ứng. |
| 5 |
Thay tem bị lỗi : Sau khi phát hiện lỗi, tem lỗi sẽ được dừng trên bàn làm việc để công nhân thay hoặc cắt tem. |
|
6 |
Phân loại lỗi: Theo nhu cầu thử nghiệm sản phẩm thực tế, các hệ thống thử nghiệm có thể cài đặt độ chính xác kiểm tra độc lập và linh hoạt kiểm tra các yêu cầu sản phẩm khác nhau. |
8.Thông số kỹ thuật:
|
Chiều rộng kiểm tra |
350mm |
| Độ phân giải thu nhận hình ảnh (RxD) |
Camera màu 8K: 0,04 × 0,04mm |
|
Tốc độ kiểm tra chất lượng in tối đa của một trạm |
150m/phút |
| Tốc độ kiểm tra mã |
600 mã/phút |
|
Có thể kiểm tra các lỗi in |
Vết bẩn, mất nội dung in, in lệch, vị trí chồng màu lệch, mất ký tự nhỏ, sai màu v.v. |
| Kích thước phát hiện điểm lỗi tối thiểu |
0,02mm² (độ tương phản cao) |
|
0,09mm² (độ tương phản thấp) |
|
| Độ chính xác lệch chồng màu |
±0.12mm |
|
Lệch màu |
△E ≧3 |
| Thông số kỹ thuật phát hiện thông tin biến đổi |
Mã kỹ thuật số |
|
Mã vạch : Code128, ITF25, EAN13, Code39, EAN8, UPCA, UPCE, UCC/EAN-128, CODABAR, v.v. |
|
|
Mã QR: QR, DM, PDF417 |
|
|
Nội dung có thể phát hiện |
Mã seri, mã phun, tem nhãn |
| Các lỗi có thể phát hiện được |
Sai mã, mã lặp lại, mã trắng, mã không nhận dạng được. |
|
Kích thước tối thiểu của mã có thể phát hiện |
1,2 x 1mm (mã kỹ thuật số) |
|
Chiều rộng đường mỏng nhất không nhỏ hơn 0,15mm (mã vạch) |
|
|
5 x 5mm (chiều rộng và chiều cao hình vuông tối thiểu không được nhỏ hơn 0,15mm) (mã QR) |
Lưu ý:
*Độ tương phản cao có nghĩa là sự khác biệt giữa độ xám trung bình của lỗi và độ xám trung bình của nền là ≥30DN ( độ xám).
*Độ tương phản thấp có nghĩa là sự khác biệt giữa độ xám trung bình của lỗi và độ xám trung bình của nền là ≥10DN và ≤30DN.
Thông số kỹ thuật bàn thu cuộn:
|
Tốc độ cơ |
200 m/phút |
| Chiều rộng nạp giấy tối đa |
370mm |
|
Chiều rộng lô dẫn |
370mm |
| Đường kính xả cuộn tối đa |
700mm |
|
Đường kính thu cuộn tối đa |
700mm |
| Số lượng chỉnh lệch |
Trạm kép chỉnh lệch |
|
Độ chính xác cắt |
Nhỏ hơn 0,15mm |
| Phương pháp thu cuộn |
Bên trong bên ngoài đều được |
|
Phương pháp tháo / dỡ liệu |
Tháo dỡ liệu thủ công |
| Lõi cuộn giấy xả thu |
76mm(3 inch) |
|
Loại trục xả cuộn |
Trục nở |
| Số lượng dao cắt |
10 dao tròn, ( cắt decal) |
|
10 dao phẳng ( cắt nguyên liệu trong suốt) |
|
| Lô rãnh |
1 chiếc |
|
Kích thước tem cắt tối thiểu |
20mm |
| Nguồn điện làm việc |
AV,380V,50Hz 3 pha 4 dây |
|
Áp suất khí yêu cầu |
100p.s.i |
| Kích thước bàn |
2700 x 1550 x 1330mm |
Cấu hình thiết bị:
|
Số TT |
Tên cấu hình | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Camera tuyến tính màu tốc độ cao | 1 chiếc |
Camera kỹ thuật số màu DALSA-8K của Canada |
|
2 |
Card thu nhận hình ảnh
|
1 chiếc | Card thu nhận hình ảnh kỹ thuật số hiệu suất cao |
| 3 | Cáp camera thu nhận hình ảnh | 1dây |
Cáp chuyên dụng kỹ thuật số Camera Link |
|
4 |
Ống kính | 1 chiếc | Ống kính đặt làm 60mm |
| 5 | Máy tính | 1 chiếc |
Máy tính công nghiệp Zhongheng-Dòng I7 |
|
6 |
Card điều khiển tín hiệu | 1 chiếc | Zhongheng |
| 7 | Encoder | 1 chiếc |
HEIN LANZ – Đức |
|
8 |
Nguồn sáng | 1 bộ | Mặt trước 1: nguồn sáng kết hợp |
| 9 | Bàn cơ học | 1 chiếc |
Bàn cơ học Zhongheng 370 |
|
10 |
Bộ phận điều chỉnh chính | 1 chiếc | Inovance |
| 11 | Bộ phận xả liệu ( động cơ servo) | 1 chiếc |
Inovance |
|
12 |
Bộ phận thu liệu trên ( động cơ servo) | 1 chiếc | Inovance |
| 13 | Bộ phận thu liệu dưới ( động cơ servo) | 1 chiếc |
Inovance |
|
14 |
Động cơ dẫn kéo | 2 bộ | Inovance |
| 15 | Thiết bị chỉnh lệch | 2 chiếc |
EURDOW |
|
16 |
Vòng bi | Mấy cái | NSK |
| 17 | Bộ đếm | 1 chiếc |
Đức |
|
18 |
Phầm mềm hệ thống kiểm tra |
1 bộ |
Hệ thống phát hiện thông minh V1.0 Hệ thống phát hiện dữ liệu biến đổi tương ứng mặt trước và mặt sau và mã QR chống hàng giả V1.0 |


































































