Nội dung bài viết
ToggleHỆ THỐNG CHẾ BẢN IN LƯỚI IN LỤA (CTS)
Hình ảnh hệ thống chế bản lưới in lụa:

Chức năng thiết bị: Giải quyết vấn đề in lụa UV không cần dùng phim (film) (do giá phim ngày càng đắt), đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất.
Khác biệt so với các thiết bị cùng loại:

|
1 |
Nguồn laser được bảo hành trọn đời. |
| 2 |
Không cần sử dụng keo cảm quang chuyên dụng 405 nm. |
Thông số kỹ thuật hệ thống chế bản in lưới in lụa:
|
Kích thước khung lưới tối đa |
1200x1350mm |
| Kích thước khung lưới tối thiểu |
300x400mm |
|
Phạm vi tạo ảnh tối đa |
1100x1250mm |
| Độ dày khung lưới |
20-40mm ( có thể đặt làm theo yêu cầu) |
|
Kỹ thuật hệ thống tạo hình |
Kỹ thuật DMD DLP |
| Độ dày màng cảm quang |
3μm-120μm |
|
Thời gian phơi sáng |
120–300 giây/m² (tùy theo loại keo cảm quang sẽ có sự khác biệt) |
| Phân tích hình ảnh |
1270DPI ,2540DPI (Optional tuỳ chọn mua thêm nếu có nhu cầu) |
|
Phương pháp lấy nét |
Lấy nét trạng thái động |
| Quy cách file |
1_bit tiff |
|
Loại laser |
Máy laser UVHLD |
| Công suất laser |
50W |
|
Trọng lượng máy |
2.7T |
| Môi trường làm việc |
Phòng ánh sáng vàng, nhiệt độ: 22 ± 2°C, độ ẩm tương đối: 40–55% (không ngưng tụ). |
|
Nguồn điện |
AC220V, 50Hz, công suất định mức: 4 kW; khí: 1 L/phút. |
Tùy chọn cấu hình:
UVLD + UVLED hoặc UVHLD + UVLED (Optional tuỳ chọn mua thêm nếu có nhu cầu)
Phần có hình ảnh được phơi bằng UVLD, phần xung quanh không có hình ảnh được dùng UVLED để niêm mép, giúp tiết kiệm thời gian sử dụng laser và tương đương với việc kéo dài tuổi thọ của laser.

Laser đơn bước sóng (405 nm) hoặc laser hai bước sóng (405 nm + 365 nm) (Optional tuỳ chọn mua thêm nếu có nhu cầu)
Phổ kết hợp hai bước sóng có dải quang phổ gần với phạm vi quang phổ của đèn iod–gali, giúp mở rộng đáng kể phạm vi sử dụng của keo cảm quang.

Phổ ánh sáng của đèn iod–gali : Là một loại đèn phóng điện khí cường độ cao, thuộc nhóm đèn halogen kim loại. Trong dải bước sóng 350–450 nm có bức xạ quang phổ vạch mạnh.

UVLD hoặc UVHLD (laser mật độ công suất cao) (Optional tuỳ chọn mua thêm nếu có nhu cầu)
Chi phí sử dụng về sau chỉ bằng khoảng 10–20% so với UVLD

Tùy chọn DMD7000 hoặc DMD9500. (Optional tuỳ chọn mua thêm nếu có nhu cầu)
DMD7000 kinh tế hơn, độ phân giải ngang: 1024 pixel

DMD9500 có hiệu suất cao hơn, độ phân giải ngang: 1920 pixel

Hình ảnh bản mẫu:

MÁY QUÉT CHỤP CHẾ BẢN IN LƯỚI IN LỤA
Hình ảnh máy quét chụp chế bản in lưới in lụa:

Chức năng thiết bị: Giải quyết các vấn đề khó khăn khi ghép bản in lụa UV, sai lệch chồng màu và hiệu suất thấp.
Nguyên lý hoạt động: Thông qua công nghệ nhận dạng thị giác thông minh, thiết bị quét sản phẩm in và đối chiếu với file UV, sau đó truyền file đã được khớp chính xác đến thiết bị xuất bản (xuất phim hoặc CTS laser ghi bản trực tiếp).
Hiệu quả đạt được:
|
Số TT |
Hiệu quả đạt được |
| 1 |
Nâng cao hiệu quả ghép bản. |
|
2 |
Giảm thời gian dừng máy. |
| 3 |
Sai số cố hữu của máy in lụa có thể được hiệu chỉnh bù trước. |
|
4 |
Sau khi lắp bản lưới lên máy, chỉ cần thao tác đơn giản là có thể bắt đầu sản xuất chính thức. |
Thông số kỹ thuật:
|
Khổ quét tối đa |
1060x760mm |
| Độ chính xác quét |
±0.04mm |
|
File đầu vào hỗ trợ |
PDF,TIF |
| File đầu ra hỗ trợ |
PDF,TIF |
|
Kích thước pixel quang học nhỏ nhất |
3.45 x 3.45um |
| Độ phân giải pixel quang học (HxV) |
3000×2500 |
|
Phạm vi đo trong một lần đo |
73.8×61.5mm |
| Loại chiếu sáng phụ trợ |
Có thể điều chỉnh độ sáng |
|
Môi trường cấp điện |
AC 220(1±5%) 50HZ |
| Điện áp/công suất |
220V 50HZ /1.5KVA |
Phân tích hiệu quả:
|
Số TT |
Tính toán theo 2 thiết bị in lụa |
| 1 |
Tính theo một ca làm việc 10 giờ. |
|
2 |
Tính theo đơn hàng 5.000 tờ. |
| 3 |
Tính theo tốc độ làm việc 3.000 tờ/giờ. |
|
4 |
Mỗi ca tính 3 đơn hàng. |
| 5 |
Mỗi đơn hàng trung bình 10 điểm. |
|
6 |
Theo quy trình hiện tại, ngay cả thợ có tay nghề khá trở lên cũng cần khoảng 0,5 giờ để canh vị, và vẫn có rủi ro không canh được phải phơi bản lại. |
| 7 |
Sau khi dùng thiết bị quét để xử lý file rồi xuất phim/phơi bản, khi đưa lên máy thời gian canh vị chỉ cần khoảng 10 phút. |
|
8 |
Mỗi bộ bản tiết kiệm 20 phút, hai máy 6 bộ bản tiết kiệm 120 phút; trong 120 phút có thể tạo ra giá trị: 2 × 3000 × 0,2 = 1200 NDT. |
| 9 |
Hiệu quả mỗi tháng: 1200 × 25 = 30.000 NDT. |
|
10 |
Hiệu quả mỗi năm: 30.000 × 11 = 330.000 NDT. |
|
Kết luận: Nếu có 2 máy in lụa, thì trong vòng 9 tháng có thể thu hồi vốn đầu tư cho máy quét, đầu tư trong năm, lợi nhuận trong năm, tỷ suất lợi nhuận khoảng 130%. |
|





























































