Nội dung bài viết
ToggleMÁY DÁN THÙNG CARTON 2 MẢNH THÔNG MINH
Ký hiệu: JK-1650A
Hình ảnh máy dán thùng carton 2 mảnh thông minh:

Video máy dán thùng carton 2 mảnh thông minh vận hành:
Cấu hình máy dán thùng carton 2 mảnh thông minh:
| Số TT | Hạng mục |
| 1 | Toàn máy có chức năng ghi nhớ, điều chỉnh máy chỉ bằng một phím bấm. |
| 2 | Trang bị 2 bộ hút gió cường độ cao kết hợp chức năng hiệu chỉnh định vị trước |
| 3 | Có chức năng lưu trữ đơn hàng, dung lượng lưu trữ 4.000+. |
| 4 | 2 bộ cấp giấy có chức năng hút gió. |
| 5 | Bộ cấp giấy phía trên có chức năng chống trầy xước |
| 6 | Chức năng hiệu chỉnh định vị bên |
| 7 | 12 bộ servo hiệu chỉnh định vị trước tốc độ cao |
| 8 | 2 bộ thiết bị cấn lằn |
| 9 | 2 bộ servo ghép 2 mảnh. |
| 10 | 2 bộ servo gấp mép tốc độ cao |
| 11 | 1 máy dán keo lạnh 4 van điều khiển, 2 súng keo |
| 12 | 1 máy dán keo nhiệt 2 ống, 2 súng keo (kèm 2 ống dẫn keo dài 5 m) |
Bên mua máy chuẩn bị khi mua máy dán thùng carton 2 mảnh thông minh:
1,Chịu trách nhiệm đấu nối nguồn điện tại hiện trường đến nguồn điện của thiết bị.
2,Chịu trách nhiệm cung cấp và đấu nối nguồn khí tại hiện trường đến nguồn khí của thiết bị.
3,Chịu trách nhiệm xác nhận vị trí lắp đặt của toàn bộ thiết bị đầu cuối.
4,Chỉ định nhân viên vận hành và nhân viên bảo trì cần được đào tạo.
Thông số máy dán thùng carton 2 mảnh thông minh:
| Model | JK-1650A |
| Phạm vi giấy | Thùng carton không quy cách, thùng cài trên – khóa dưới, thùng carton dị hình, thùng nắp phẳng |
| Loại giấy phù hợp | Thùng carton 3 lớp, 5 lớp: A, B, C, E, AB, BC, EB, EE |
| Kích thước 1 mảnh tối đa ( W×L) | 1650 × 1500 mm |
| Kích thước 1 mảnh tối thiểu ( W×L) | 480 × 380 mm |
| Tốc độ máy tối đa | 160 m/phút |
| Tốc độ chạy nhấp | 20 m/phút |
| Phương thức cấp giấy | Cấp giấy tự động liên tục |
| Kích thước máy(DxRxC) | 15000 × 3000 × 2000 mm |
| Tổng công suất | 40 kW, 380 V, 50 Hz |
| Phương thức phun keo | Súng phun keo điện tử |
| Loại keo | Keo nhiệt khô nhanh 2 giây (súng phun keo nhiệt) |
| Keo gốc nước (súng phun keo lạnh) | |
| Khí nén | Áp suất khí 0,5 Mpa, lưu lượng 6 m³/h |
| Thời gian điều chỉnh máy | 5–20 phút |
| Độ chính xác sản phẩm | ±1–1,5 mm |
| Dung lượng lưu trữ đơn hàng | 4.000+ |
| Trọng lượng máy | Khoảng ≤13 tấn |
Bảng thông số hộp không quy cách máy dán thùng carton 2 mảnh thông minh:
| Hạng mục | Thông số | Hình ảnh thùng không quy cách |
| Chiều rộng thùng A | 480–1650 mm |
|
| Chiều cao thùng B | 380–1500 mm | |
| Chiều rộng dán miệng thùng C | 30–60 mm | |
| Chiều dài dán miệng thùng D | 100–1000 mm | |
| Chiều dài nắp thùng E | 0–500 mm |
| Số lớp | Sản phẩm | Thời gian điều chỉnh máy | Tốc độ m/phút | Năng suất | Độ chính xác |
| Thùng 3 lớp | Đơn hàng đã lưu | 5–20 phút | 40–80 m/phút | 1.500–4.000 /giờ
| ±1 |
| Sản phẩm mới | 5–30 phút | 40–80 m/phút | ±1 | ||
| Thùng 5 lớp | Đơn hàng đã lưu | 5–20 phút | 40–70 m/phút | 1.500–4.000 /giờ | ±1,5 |
| Sản phẩm mới | 5–30 phút | 40–70 m/phút | ±1,5 |
Bảng thông số hộp máy dán thùng carton 2 mảnh thông minh:
| Hạng mục | Thông số | Hình ảnh thùng cài trên – khóa dưới |
| Chiều rộng thùng A | 480–1650 mm |
|
| Chiều cao thùng B | 380–1500 mm | |
| Chiều rộng dán miệng thùng C | 30–60 mm | |
| Chiều dài dán miệng thùng D | 100–1000 mm | |
| Chiều dài nắp thùng E | 0–500 mm |
| Số lớp | Sản phẩm | Thời gian điều chỉnh máy (Khoảng) | Tốc độ m/phút (Khoảng) | Năng suất (Khoảng) | Độ chính xác |
| Thùng 3 lớp | Đơn hàng đã lưu | 5–20 phút | 40–80 m/phút | 2.000–6.000 /giờ | ±1 |
| Sản phẩm mới | 5–30 phút | 40–80 m/phút | ±1 | ||
| Thùng 5 lớp | Đơn hàng đã lưu | 5–20 phút | 40–70 m/phút | 2.000–4.000 /giờ | ±1,5 |
| Sản phẩm mới | 5–30 phút | 40–70 m/phút | ±1,5 |
Bảng thông số hộp dị hình máy dán thùng carton 2 mảnh thông minh:
| Hạng mục | Thông số | Hình ảnh |
| Chiều rộng thùng A | 480–1650 mm |
|
| Chiều cao thùng B | 380–1500 mm | |
| Chiều rộng dán miệng thùng C | 30–60 mm | |
| Chiều dài miệng thùng D | 100–1000 mm | |
| Chiều dài nắp thùng E | 0–500 mm |
| Số lớp | Sản phẩm | Thời gian điều chỉnh máy (Khoảng) | Tốc độ m/phút (Khoảng) | Năng suất (Khoảng) | Độ chính xác |
| Thùng 3 lớp | Đơn hàng đã lưu | 5–20 phút | 40–80 m/phút | 2.000–6.000 /giờ | ±1 |
| Sản phẩm mới | 5–30 phút | 40–80 m/phút | ±1 | ||
| Thùng 5 lớp | Đơn hàng đã lưu | 5–20 phút | 40–70 m/phút | 2.000–4.000 /giờ | ±1,5 |
| Sản phẩm mới | 5–30 phút | 40–70 m/phút | ±1,5 |
Bảng thông số hộp máy dán thùng carton 2 mảnh thông minh:
| Hạng mục | Thông số | Hình ảnh |
| Chiều rộng thùng A | 480–1650 mm |
|
| Chiều cao thùng B | 380–1500 mm | |
| Chiều rộng dán miệng thùng C | 30–60 mm | |
| Chiều dài dán miệng thùng D | 100–1000 mm | |
| Chiều dài nắp thùng E | 0–500 mm |
| Số lớp | Sản phẩm | Thời gian điều chỉnh máy | Tốc độ m/phút | Năng suất | Độ chính xác |
| Thùng 3 lớp | Đơn hàng đã lưu | 5–20 phút | 40–90 m/phút | 2.000–8.000 /giờ | ±1 |
| Sản phẩm mới | 5–30 phút | 40–90 m/phút | ±1 | ||
| Thùng 5 lớp | Đơn hàng đã lưu | 5–20 phút | 40–80 m/phút | 2.000–6.000 /giờ
| ±1,5 |
| Sản phẩm mới | 5–30 phút | 40–80 m/phút | ±1,5 |
Lưu ý:
Thông số dán cũng như tốc độ dán là thông số nhà máy đã bàn giao và chạy thực tế cho khách hàng ở điều kiện chất lượng giấy sóng và bế, thông số thực tế khi bàn giao phụ thuộc vào các yếu tố như chất lượng tấm sóng, chất lượng giấy, chất lượng cắt bế, trong trường hợp cắt bế nếu chưa đúng bên bán máy sẽ hướng dẫn.
Chức năng máy dán thùng carton 2 mảnh thông minh:
| Số TT | Chức năng máy |
| 1 | Chức năng điều chỉnh máy bằng một phím bấm: Máy dán hộp tự động hoàn toàn hai mảnh của chúng tôi được trang bị chức năng điều chỉnh máy bằng một phím bấm, sử dụng kết hợp vít me độ chính xác cao và encoder, đồng thời áp dụng nhiều thuật toán trong chương trình điều khiển điện, giúp máy có thể thực hiện điều chỉnh tự động chỉ bằng một phím bấm. Trước tiên, đặt hộp vào giữa máy, căn chỉnh theo thước chia độ. Sau đó dùng thước đo chiều dài, chiều rộng của hộp và chiều rộng mép dán, rồi nhập các kích thước đã đo tương ứng trên màn hình cảm ứng. Máy sẽ tự động điều chỉnh các tấm máy đến đúng vị trí, giúp giảm đáng kể các thao tác điều chỉnh máy phức tạp. Sau khi hoàn thành một loại hộp, có thể sử dụng chức năng lưu đơn hàng bằng một phím bấm trên máy và nhập tên để lưu. Lần sau khi sản xuất lại loại hộp này, chỉ cần chọn tên loại hộp đã lưu trên màn hình cảm ứng, máy sẽ tự động khôi phục về vị trí cài đặt của loại hộp đó. Màn hình điều chỉnh bằng 1 phím |
|
2 | Cơ cấu gấp mép dán bằng động cơ servo sử hữu bản quyền: Máy dán hộp tự động hoàn toàn hai mảnh của chúng tôi sử dụng cơ cấu gấp mép dán bằng động cơ servo. Động cơ servo thông qua trục truyền động dẫn động tay đòn cam để gấp mép dán của thùng carton. Thiết bị gấp được cố định bằng ray dẫn hướng tuyến tính, đồng thời sử dụng vít me để điều chỉnh vị trí di chuyển của ray dẫn hướng tuyến tính, có thể phù hợp với các kích thước mép dán khác nhau. – Sử dụng cơ cấu gấp mép bằng động cơ servo, ưu điểm là vận hành êm, ít tiếng ồn, đặc biệt khi sản xuất ở tốc độ cao, ưu điểm này càng thể hiện rõ. Các thương hiệu khác sử dụng cơ cấu gấp mép bằng xi lanh khí, tiếng ồn lớn và khi tốc độ tăng thì tiếng ồn cũng tăng theo. – Sử dụng cơ cấu gấp mép bằng động cơ servo, ưu điểm là phản ứng nhanh ở tốc độ cao. Đây là đặc tính của động cơ servo. Các thương hiệu khác sử dụng cơ cấu gấp mép bằng xi lanh khí, do thời gian phản ứng của đường khí và hạn chế về kết cấu xi lanh nên tốc độ không đáp ứng được yêu cầu năng suất. – Sử dụng cơ cấu gấp mép bằng động cơ servo, ưu điểm là tuổi thọ cao, không cần bảo dưỡng. Đây là đặc tính của động cơ servo. Các thương hiệu khác sử dụng cơ cấu gấp mép bằng xi lanh khí,do xi lanh phải hoạt động lên xuống liên tục nên dễ bị hư hỏng, cần bảo dưỡng và thay thế định kỳ. – Sử dụng cơ cấu gấp mép bằng động cơ servo, ưu điểm là điều chỉnh thuận tiện và linh hoạt. Có thể điều chỉnh góc gấp trực tiếp trên màn hình cảm ứng, phù hợp với các loại thùng carton có độ dày khác nhau. Các thương hiệu khác sử dụng cơ cấu gấp mép bằng xi lanh khí, do hành trình xi lanh cố định nên không thể điều chỉnh góc gấp. – Sử dụng cơ cấu gấp mép bằng động cơ servo, có thể gấp mép dán của thùng carton có chiều rộng từ 25 mm trở lên, trong khi các thương hiệu khác sử dụng cơ cấu gấp mép bằng xi lanh khí chỉ có thể gấp mép dán có chiều rộng từ 30 mm trở lên. |
Bảng so sánh máy thương hiệu Baili với các máy trên thị trường:
| Hình ảnh | Thông số | Baili | Thương hiệu khác | |
|
| Chiều rộng mép dán gấp tối thiểu | 25 mm | 30 mm | |
| Phương thức gấp mép | Động cơ servo | Xi lanh khí | ||
| Chiều dài gấp mép | Gấp bằng servo tích hợp | Nhiều cụm xi lanh | ||
| Tuổi thọ gấp mép | Tuổi thọ cao, không cần bảo dưỡng | Dễ hư hỏng | ||
| Độ ồn khi gấp mép | Không có tiếng ồn | 70 dB + | ||
| Góc gấp mép | Cài đặt trên màn hình cảm ứng | Không có | ||
| Tốc độ giới hạn khi gấp mép | 12.000 m/giờ | 5.500 m/giờ | ||
| Vị trí gấp mép | Đồng bộ với tốc độ máy chính | Cài đặt tốc độ theo từng cụm | ||
| 3 | Đặc điểm kết cấu toàn máy như sau: Máy được thiết kế theo kiểu mô-đun, mỗi cụm máy đều được nâng đỡ bằng tấm vách máy chắc chắn. Tấm vách máy sử dụng thép cường độ cao có độ dày 25 mm, trong khi các thương hiệu khác chỉ sử dụng 20 mm hoặc thậm chí mỏng hơn. Tấm dẫn hướng bên trong sử dụng thép cường độ cao 16 mm, trong khi các thương hiệu khác chỉ 14 mm hoặc thậm chí mỏng hơn. Máy của chúng tôi sử dụng vật liệu rất chắc chắn, nhằm đảm bảo máy có kết cấu vững chắc và ổn định, giúp máy vận hành ổn định hơn ở tốc độ cao.Mỗi cụm máy đều sử dụng thanh crom cứng độ chính xác cao, đường kính thanh crom cứng lên đến 80 mm, kết hợp với bạc đồng graphite hạng nặng có tuổi thọ sử dụng có thể đạt trên 10 năm. Ưu điểm của kết cấu này là thanh crom cứng không bị gỉ, bạc đồng graphite có tuổi thọ cao và không cần bảo dưỡng.Nếu sử dụng kết cấu ray trượt tuyến tính, ray trượt tuyến tính dễ bị gỉ, con trượt cần thường xuyên tra dầu và bảo dưỡng. Nếu bảo dưỡng không đúng cách, con trượt dễ bị mài mòn và xuất hiện khe hở, từ đó làm giảm độ ổn định của máy. Vì vậy, chúng tôi sử dụng kết cấu thanh crom cứng kết hợp bạc đồng graphite hạng nặng, mặc dù chi phí cao hơn nhưng ổn định và đáng tin cậy hơn, đồng thời không cần bảo dưỡng và không cần tra dầu. | |||
Ưu điểm máy dán thùng carton 2 mảnh thông minh:
| Số TT | Ưu điểm |
| 1 | Toàn máy sử dụng ray dẫn hướng và con trượt để điều chỉnh, thuận tiện và chính xác. |
| 2 | Toàn máy sử dụng phương thức nhập kích thước để điều chỉnh máy chỉ bằng một phím bấm. |
| 3 | Mỗi bộ phận là một mô-đun độc lập, mỗi bộ phận đều được điều khiển bằng động cơ servo. |
| 4 | Sử dụng xích độ chính xác cao để kết nối, đảm bảo tấm dẫn hướng được vít me dẫn động di chuyển đồng bộ và ổn định. |
| 5 | Thiết kế kết cấu hoàn toàn mới, khổ in phù hợp hơn với nhu cầu thị trường, thân thiện với môi trường. |
| 6 | Áp dụng thiết kế theo từng cụm, mỗi cụm máy đều có cửa thao tác và sàn đạp, thuận tiện cho nhân viên vận hành ra vào bên trong máy để thao tác. |
| 7 | Các linh kiện chính như ổ bi, ray dẫn hướng, dây đai… đều sử dụng thương hiệu nhập khẩu, từng chi tiết nhỏ trong kết cấu máy đều được thiết kế kỹ lưỡng. |
Cấu hình cơ bản máy dán thùng carton 2 mảnh thông minh:
| Số TT | Cấu hình cơ bản | Hình ảnh |
|
1 | Bộ cấp giấy: 1, Được chia thành bộ cấp giấy phía trên và bộ cấp giấy phía dưới, mỗi bộ được dẫn động độc lập bằng động cơ servo. 2,Điều khiển độc lập thời gian cấp giấy và khoảng cách cấp giấy của hai khay giấy trên và dưới, đặc biệt thuận lợi cho việc dán hộp dị hình hoặc hộp trong hộp. 3,Băng tải cấp giấy được mở rộng lên 80 mm, tăng lực ma sát. 4,Thanh vuông cố định tấm chặn giấy được thiết kế liền với tay cầm, vừa giúp cố định tấm chặn giấy chắc chắn, vừa thuận tiện điều chỉnh. 5,Tấm chặn giấy phía bên còn lại được dẫn động bằng động cơ vít me. Khi nhập kích thước hộp, tấm chặn giấy này có thể tự động điều chỉnh đến vị trí đã cài đặt. 6,Dao cấp giấy được cố định và điều chỉnh lên xuống bằng ray trượt tuyến tính, độ chính xác cao, không có khe hở;có thể điều chỉnh chính xác khoảng hở cấp giấy thông qua vít điều chỉnh. 7,Mỗi bộ tấm dẫn hướng băng tải có thể điều chỉnh độc lập theo hướng ngang. 8,Bộ cấp giấy phía trên sử dụng động cơ servo độc lập, có thể lập trình điều khiển. 9,Bộ cấp giấy phía dưới sử dụng động cơ servo độc lập, có thể lập trình điều khiển. 10,Bộ cấp giấy phía trên và phía dưới phối hợp với thiết bị hút gió, đạt hiệu quả và độ chính xác cao. 11,Tấm dẫn hướng được điều chỉnh bằng con trượt tuyến tính. 12,Tấm chặn trái/phải có thể điều chỉnh máy chỉ bằng một phím bấm thông qua việc nhập kích thước. |
|
|
2 | Bộ chỉnh lệch: 1,Thực hiện căn chỉnh hộp giấy theo hướng trái/phải sau khi ra giấy, có thể lựa chọn hiệu chỉnh bên trái hoặc bên phải tùy theo loại hộp. 2,Bộ phận chính thực hiện chức năng này là cụm con lăn cao su ép có thể điều chỉnh áp lực. 3,Trang bị băng tải dẫn động có thể điều chỉnh góc và tay kê chặn định vị bên. 4,Góc của băng tải dẫn động tay kê có thể điều chỉnh theo kích thước và độ dày của hộp giấy. 5,Áp lực của con lăn cao su ép có thể điều chỉnh theo độ dày và kích thước của hộp giấy. 6,Việc điều chỉnh góc của băng tải dẫn động và áp lực của con lăn cao su ép đều sử dụng cơ cấu ren, thuận tiện cho việc điều chỉnh. 7,Bộ hiệu chỉnh phía trên gồm hai nhóm tấm dẫn hướng trái/phải, được dẫn động bằng servo. 8,Bộ hiệu chỉnh phía dưới gồm hai nhóm tấm dẫn hướng trái/phải, được dẫn động bằng servo. 9,Mỗi cụm tấm dẫn hướng có thể hiệu chỉnh độc lập, đảm bảo độ chính xác. 10,Tấm dẫn hướng định vị phía trước và phía sau được điều chỉnh bằng vít me bi. 11,Tấm dẫn hướng được điều chỉnh bằng con trượt tuyến tính. 12,Tấm chặn trái/phải có thể điều chỉnh máy chỉ bằng một nút thông qua việc nhập kích thước. |
|
|
3 | Bộ phận gấp mép &servo đồng tốc: 1,Truyền động tấm dẫn hướng phía trên sử dụng động cơ servo. 2,Tấm dẫn hướng phía trên gồm 3 cụm truyền động. 3,Bộ phận gấp mép phía trên được dẫn động bằng servo, thực hiện gấp mép toàn bộ và có thể lập trình tốc độ cao. 4,Trang bị 1 bộ súng phun keo nước điện tử, 4 van điều khiển, 2 súng phun, 2 cảm biến quang điện. 5,Trang bị 1 bộ súng phun keo nhiệt điện tử, 2 ống, 2 súng phun, 2 cảm biến quang điện, kèm 2 ống dẫn keo dài 6 m. 6,Tấm dẫn hướng phía dưới sử dụng động cơ servo truyền động. 7,Tấm dẫn hướng phía dưới gồm 3 cụm truyền động. 8,Bộ phận gấp mép phía dưới được dẫn động bằng động cơ servo, toàn bộ quá trình gấp mép có thể lập trình, đảm bảo đồng bộ tốc độ chính xác. 9,Tấm dẫn hướng được điều chỉnh bằng con trượt tuyến tính. 10,Tấm chặn trái/phải có thể điều chỉnh máy chỉ bằng một phím bấm thông qua việc nhập kích thước. |
|
|
4 | Bộ phận ghép: Đây là bộ phận tạo hình hộp, gồm 4 bộ phận: bộ phận truyền tải hộp phía trên, bộ phận truyền tải hộp phía dưới, bộ phận gấp mép dán (bao gồm phun keo) và thiết bị tay kê trước. 1,Bộ phận truyền tải hộp phía trên và phía dưới sử dụng kết cấu thiết kế độc đáo, có thể điều chỉnh lực ép của băng tải một cách thuận tiện và linh hoạt. 2,Bộ phận gấp mép dán có thể gấp chính xác mép dán để tạo hình, sau khi tạo hình sẽ tiến hành phun keo. 3,Thiết bị tay kê trước có thể kiểm soát hai hộp giấy phía trên và phía dưới căn chỉnh trước sau (hoặc kiểm soát khoảng cách trước sau theo giá trị đã cài đặt), sau đó định vị chính xác. 4,Thiết bị tay kê trước thực hiện tăng/giảm tốc thông qua băng tải tay kê trước, đồng thời dựa vào cữ chặn tay kê trước để căn chỉnh hộp giấy. 5,Sau khi hai hộp giấy phía trên và phía dưới hoàn thành gấp mép dán và phun keo, chúng được căn chỉnh thông qua thiết bị tay kê trước, sau đó đối tiếp, dán và ghép lại với nhau. 6,Tấm dẫn hướng được điều chỉnh bằng con trượt tuyến tính. 7,Tấm chặn trái/phải có thể điều chỉnh máy chỉ bằng một phím bấm thông qua việc nhập kích thước. |
|
|
5 | Bộ phận ép hộp: 1,Bộ phận đầu ra tiếp nhận các hộp đã được dán và ghép hoàn chỉnh, đồng thời trong quá trình đưa hộp ra ngoài bằng băng tải phía trên và phía dưới, tạo áp lực lên hai bên vị trí mép dán của hộp. 2,Thiết bị tạo áp lực tại vị trí mép dán gồm 2 bộ, bên trái và bên phải, sử dụng kết cấu lò xo và ren để thuận tiện điều chỉnh áp lực, giúp ép chặt vị trí mép dán. 3,Tấm lắp băng tải phía trên của bộ phận ép hộp được cố định và liên kết bằng xi lanh khí. Nút điều khiển khí nén dùng để điều khiển tấm lắp băng tải phía trên lên xuống, vừa thuận tiện thao tác vừa thuận tiện điều chỉnh áp lực của băng tải phía trên. 4,Tấm dẫn hướng được điều chỉnh bằng con trượt tuyến tính. 5,Tấm chặn trái/phải có thể điều chỉnh máy chỉ bằng một phím bấm thông qua việc nhập kích thước. |
|
|
6 | Bộ phận băng tải phía sau máy: 1,Băng tải sử dụng biến tần điều chỉnh tốc độ, có thể liên động theo tỷ lệ với máy chính. 2,Lô vân có độ đàn hồi cao, tự trọng ép hộp, lực ép phân bố đều, giúp sản phẩm hoàn thiện hơn. 3,Thiết kế phía sau máy được kéo dài, đảm bảo sản phẩm không dễ bị bong keo. 4,Băng tải trên và dưới sử dụng cơ cấu truyền động chủ động, giúp băng tải vận hành đồng bộ hơn. 5,Băng tải trên của bàn ép có thể điều chỉnh điện, di chuyển trước và sau.
|
|
Hệ thống keo của máy dán thùng carton 2 mảnh thông minh:

Hệ thống keo lạnh: 4 điều khiển, 2 súng phun keo
| Model | KPM-PJ-V24 |
| Điện áp | AC220V (±20%), 50~60HZ |
| Công suất | 480W |
| Tần số làm việc của súng phun keo | ≤500 chu kỳ/giây |
| Áp suất khí đầu vào | 6 bar (đã qua xử lý lọc nước, lọc dầu) |
| Độ nhớt keo | 700~2000 mPa·s |
| Áp suất keo | 5~20 bar |
| Tốc độ làm việc | ≤300 m/phút |
| Độ chính xác làm việc | ±1mm (ở tốc độ ≤100 m/phút) |
| Kích thước giá đỡ hệ thống (RxDxC) | 700 × 500 × 1200 |
Hệ thống keo nhiệt của máy dán thùng carton 2 mảnh thông minh (Keo nhiệt bắn điểm để cố định, hoặc bắn cả đường keo):

Hệ thống keo nhiệt: 2 ống, 2 súng, 10L.
| Hệ thống điều khiển | Điều khiển nhiệt độ, điều khiển kỹ thuật số, cảm biến nhiệt, tiêu chuẩn quốc gia |
| Tần số làm việc | 180 lần/phút |
| Công suất | 14 kW |
| Nhiệt độ làm việc | 200℃ |
| Nguồn điện | 220V/50Hz |
| Áp suất khí | 2–4 kg |
| Kích thước | 750 × 420 × 535 mm |
| Điện áp điều khiển | 24V |
| Trọng lượng | 65 kg |
| Độ nhớt tối đa | 50.000 |
| Nhiệt độ tối đa | 250℃ |
| Tốc độ keo tan chảy tối đa | 10–15 |
Thương hiệu điện và linh kiện của máy dán thùng carton 2 mảnh thông minh:
| Số TT | Tên linh kiện | Thương hiệu |
| 1 | Biến tần | INOVANCE |
| 2 | Động cơ servo | INOVANCE |
| 3 | Encoder | KEEPNEW |
| 4 | Quang điện | BAUMER |
| 5 | Màn hình cảm ứng HMI | FLEXEM |
| 6 | Rơ-le trung gian | HCFA |
| 7 | Aptomat | TENGEN |
| 8 | Bộ nguồn chuyển mạch | MEANWELL |
| 9 | Băng tải cấp giấy | FUDE BELT |
| 10 | Băng tải gấp hộp | NYCO |
| 11 | Vòng bi | C&U |
| 12 | Động cơ băng tải | BEIJI |
| 13 | Bộ điều khiển từ xa không dây | PISO |
| 14 | Động cơ vít me điều chỉnh | OPG |

















