Bảo hành trong ngày

Thời gian 12 tháng

Giao hàng toàn quốc

Phủ sóng trên 40 tỉnh thành

0902.265.885

0983.896.607

Search
Generic filters
Exact matches only
Search
Generic filters
Exact matches only
May in thung carton 2 mau kho nho

Máy in thùng carton 2 màu khổ nhỏ 2200 x 900mm

5/5
Thông tin sản phẩm

MÁY IN THÙNG CARTON 2 MÀU KHỔ NHỎ

BỔ CHẠP BẾ TRÒN CHUNG LÔ

Model: HG-2500A

Hình ảnh máy in thùng carton 2 màu khổ nhỏ:
May in thung carton 2 mau kho nho
May in thung carton 2 mau kho nho

Lưu ý: Hình ảnh chỉ mang tính minh họa, vui lòng tham khảo sản phẩm thực tế theo số màu, option

Thông số máy in thùng carton 2 màu khổ nhỏ:
Model HG-2500A
Kích thước tổng thể máy (DxRxC) 4300 × 2500 × 2000 mm
Chiều rộng bên trong tường máy 2500 mm
Kích thước giấy cấp tối đa 2200 × 900 mm
Kích thước giấy cấp tối thiểu 400 × 230 mm
Khổ in hiệu quả 2200 × 900 mm
Độ dày bản in 3 – 8 mm
Tốc độ thiết kế (Tốc độ thực tế phụ thuộc vào tấm sóng, khổ tấm…) 220 tờ/phút
Tốc độ sản xuất kinh tế 160 tờ/phút
Công suất động cơ chính 7.5 kW
Độ chính xác chồng màu ±1 mm (in 2 màu)
Độ chính xác bổ chạp ±1.5 mm
Độ dày tường máy 40 mm
Kích thước cấp giấy cách trang 2200 × 1000 mm

Cấu hình máy in thùng carton 2 màu khổ nhỏ:

Số TT Cấu hình máy  Hình ảnh
1 Bộ phận cấp giấy:1,  Hệ thống cấp giấy độc lập, được trang bị 3 hàng con lăn phía trước giúp cấp giấy với lực ép nhẹ, hiệu quả giảm hiện tượng làm dập, phá hủy sóng carton, từ đó nâng cao đáng kể chất lượng giấy và độ chính xác khi in.2,  Ly hợp của máy:- Điều khiển ly hợp thân máy bằng điện, có kèm chuông cảnh báo, khi máy đang vận hành chuông sẽ liên tục kêu để cảnh báo, đảm bảo an toàn cho người vận hành.- Trang bị thiết bị khóa dạng khí nén.- Động cơ chính sử dụng động cơ biến tần, điều khiển bằng biến tần, tiết kiệm điện, khởi động êm, kèm theo thiết bị bảo vệ khởi động động cơ.3,Hệ thống cấp giấy bằng con lăn phía trước:- Hỗ trợ cấp giấy bằng hút gió, có thể điều chỉnh lưu lượng gió theo mức độ cong của tấm carton để đảm bảo cấp giấy ổn định và trơn tru.- Vị trí tấm chặn hộp bên canh hoặc phía sau được điều chỉnh bằng điện, cơ cấu căn chỉnh bằng khí nén, tấm chặn trước điều chỉnh khe hở bằng tay đồng bộ, tiện lợi và nhanh chóng.- Thiết bị cấp giấy cách trang  (có thể chọn chế độ cấp liên tục hoặc cấp cách trang).- Bộ đếm cấp giấy, dùng để cài đặt và hiển thị số lượng sản xuất.4,  Trục cấp giấy:- Đường kính trục cao su cấp giấy là 124mm, bọc vật liệu polyurethane chất lượng cao, bền và chống mài mòn tốt.-Trục dưới đường kính 124mm được mạ chrome cứng dạng gân, đã cân bằng động giúp vận hành ổn định.
– Khe hở giữa các trục cấp giấy được điều chỉnh bằng thước chia tay, phạm vi điều chỉnh 0–12mm.5, Thiết bị tự động về 0:-Bộ phận cấp giấy, bộ phận in và bộ phận bổ chạp đều có chức năng tự động về 0 bằng điện.- Khi sử dụng với thùng carton thông thường, chỉ cần in thử 2 tờ là có thể tự động căn chỉnh về vị trí chính xác, giúp giảm hao phí giấy carton.
 

Điều khiển máy chủ: Biểu tượng động cơ thể hiện trạng thái công tắc của động cơ chính, phía trên hiển thị tốc độ hiện tại. Tốc độ cố định là tốc độ đã cài đặt. Khi máy chính ở trạng thái dừng, nhập số liệu tốc độ, sau đó bật máy chính, máy sẽ vận hành theo tốc độ đã cài đặt.Chế độ cấp giấy có hai loại: 【liên tục】 và 【cấp cách tờ】. Nhấn vào chế độ cấp giấy để chuyển đổi.Điều khiển đếm: dùng để đếm số lượng sản phẩm. Khi số lượng thực tế = số lượng cài đặt, máy sẽ phát cảnh báo.Nút màu vàng phía dưới dùng để chuyển đổi màn hình, các giao diện khác cũng tương tự.Điều khiển trục nâng/hạ (trục mực): Điều khiển nâng hạ trục mực, có hai chế độ: thủ côngtự động. Nhấn để chuyển chế độ.

Ở chế độ thủ công, nhấn nút nâng hoặc hạ phía sau để điều khiển từng cụm độc lập.Ở chế độ tự động, khi khởi động cấp giấy, trục mực sẽ hạ xuống lần lượt theo thời gian cài đặt (thời gian trễ nâng/hạ). Khi dừng cấp giấy, các trục sẽ lần lượt nâng lên. Nếu có cụm in không sử dụng, có thể nhấn nút “sử dụng” để tắt chức năng nâng hạ trục mực của cụm đó.Điều khiển tấm chặn: Điều chỉnh trái/phải bằng điện giúp thao tác nhẹ nhàng và an toàn hơn, kết hợp cơ chế căn chỉnh bằng khí nén.

2 Bộ phận in (có thể chọn lắp 1–5 màu)

1. Trục in ( trục dán bản in):

– Đường kính ngoài 292mm (bao gồm đường kính ngoài bản là 300mm).- Bề mặt ống thép được mài nhẵn, mạ chrome cứng.
– Đã cân bằng động, vận hành ổn định.
– Tháo lắp bản in bằng công tắc bàn đạp, điều khiển điện quay thuận/ngược.

2. Trục ép in:

Đường kính ngoài 124mm.

– Bề mặt ống thép mài nhẵn, mạ chrome cứng.
– Đã cân bằng động, vận hành ổn định.
– Khe hở trục ép in điều chỉnh bằng thước chia tay, phạm vi 0–12mm.

3. Trục cấp giấy trên và dưới:

– Trục trên: đường kính 71mm, ống thép thành dày, được trang bị 2 con lăn cấp giấy, điều chỉnh nhanh không cần vít cố định.- Trục dưới: đường kính 124mm, ống thép thành dày, bề mặt mài nhẵn và mạ chrome cứng.
– Khe hở trục cấp giấy điều chỉnh bằng thước chia tay, phạm vi 0–12mm.4. Trục anilox thép:

– Đường kính ngoài 156mm.- Bề mặt ống thép mài nhẵn, khắc vân lưới và mạ chrome cứng.- Đã cân bằng động, vận hành ổn định.
– Mật độ mắt lưới: 180 / 200 / 220 / 250 / 300 ,  tùy chọn.- Kết hợp hệ thống cấp giấy, cơ cấu nâng hạ tự động bằng khí nén (khi chạy giấy trục lưới hạ xuống tiếp xúc bản in, khi dừng sẽ nâng lên tách khỏi bản in).-Trang bị ly hợp kiểu nêm giúp việc cấp mực và rửa mực thuận tiện, nhanh chóng.

5. Trục cao su:

– Đường kính ngoài 155mm.
– Bề mặt ống thép bọc cao su chịu mài mòn, đã cân bằng động.
– Cao su được mài đặc biệt dạng trung tâm cao, giúp truyền mực tốt.6. Cơ cấu điều chỉnh pha:

– Cấu trúc bánh răng hành tinh.- Điều chỉnh pha in dạng số điện tử 360° (có thể điều chỉnh khi máy đang chạy hoặc dừng).
– Điều chỉnh ngang thủ công, phạm vi điều chỉnh 10mm.7. Hệ thống tuần hoàn mực:

– Bơm màng khí nén, cung cấp mực ổn định, dễ vận hành và bảo dưỡng.- Lưới lọc mực giúp loại bỏ tạp chất.

3 Bộ phận bế : Di chuyển ngang đồng bộ 6 trục bằng điều chỉnh thủ công.

1,Bộ phận cấn lằn:- Đường kính trục 80mm, ống thép 45# được mài nhẵn bề mặt, mạ chrome cứng, di chuyển ổn định.-Hiệu chỉnh cân bằng động, vận hành êm và ổn định.
– Khe hở con lăn cấn lằn được điều chỉnh bằng thước chia tay, phạm vi điều chỉnh 0–12mm.2, Dịch chuyển vị trí hương ngang của con lăn ép trước, con lăn cấn lằn, dao bổ chạp bằng ray dẫn hướng tuyến tính chính xác, điều chỉnh cơ khí đồng bộ bằng thủ công, điều chỉnh đồng bộ  chiều cao thùng bằng thủ công, giúp tiết kiệm thời gian và nhân công, thay đơn hàng nhanh chóng.3, Kích thước bổ chạp thùng carton: 150 × 60 × 55mm ( DxRxC).4. Trục bản in và trục cao su đều làm bằng thép chất lượng cao, bề mặt sau khi mài được mạ chrome cứng. Hiệu chỉnh cân bằng tĩnh và động, đảm bảo vận hành ổn định.5. Điều chỉnh khe hở dao khuôn bằng khí nén và cơ cấu tự tách dao khuôn tự động, giúp bảo vệ trục cao su và kéo dài tuổi thọ của trục cao su.6. Trên trục cao su  có lắp cơ cấu cam cơ khí kiểu trượt ngang 30mm, giúp tăng tuổi thọ trục cao su.7. Cơ cấu điều chỉnh pha (cấu trúc bánh răng hành tinh bên trong, mô-men xoắn lớn, khe hở truyền động nhỏ, đồng thời có 8–9 răng ăn khớp, mỗi răng chịu tải nhẹ, giúp giảm mài mòn cơ khí, duy trì độ chính xác truyền động lâu dài và kéo dài tuổi thọ). Đây là sản phẩm chuyên dụng.8. Hệ thống điều chỉnh pha bế được điều khiển bằng màn hình hiển thị văn bản, có thể điều chỉnh điện tử dạng số 360° (có thể điều chỉnh khi máy đang chạy hoặc dừng), độ chính xác cao.9. Thiết bị bù lệch tốc độ, có khả năng kiểm soát tốc độ tuyến tính bề mặt trục cao su (do đường kính trục cao su giảm dần trong quá trình sử dụng). Thiết bị bù giúp tốc độ trục cao su luôn đồng bộ với dao khuôn, từ đó đảm bảo sản phẩm thùng carton/hộp giấy sau khi bế có hình dạng hoàn toàn chính xác theo khuôn dao.10. Thiết bị mài sửa trục cao su: trong quá trình sản xuất bế có thể cài đặt số lượng sản phẩm nhất định. Khi cần mài trục cao su, có thể khởi động motor trục đá nhám (máy chính vẫn hoạt động đồng thời) để tiến hành mài. Thiết bị này giúp trục cao su có thể tái sử dụng nhiều lần, nâng cao hiệu suất sử dụng, đồng thời giảm áp lực khi bế, từ đó làm giảm đáng kể sự mài mòn của các chi tiết cơ khí và ổ bi.

4 Bánh răng truyền động chính:– Vật liệu: thép số 45, tôi cao tần và mài răng, được gia công bằng cách phay răng trước rồi mài răng sau, có hệ thống bôi trơn phun tự động.
– Độ chính xác cấp 6, vận hành êm và ổn định, đảm bảo khả năng căn chỉnh in  lâu dài.
5 Bộ điều khiển máy tính:  Toàn bộ hệ thống điện của máy sử dụng các thương hiệu nổi tiếng; trang bị màn hình cảm ứng màu (giao diện người–máy HMI).
Bảng chi tiết động cơ máy in thùng carton 2 màu khổ nhỏ:
STT Bộ phận Tên động cơ Xuất xứ Thông số Số lượng
1 Bộ phận cấp giấy Động cơ chính Dongli – Hebei 7.5KW, động cơ biến tần 1
Mở/đóng bàn máy Taibang 1.5KW, motor giảm tốc 1/50 1
Quạt hút Dongli – Hebei 7.5KW 1
2 Bộ phận in Điều chỉnh pha Zhejiang 0.37KW, motor giảm tốc 1/15 1/màu
Trục cao su chạy không tải Wuyi 0.75KW, motor giảm tốc 1/43 1/màu
3 Bộ phận bế Điều chỉnh pha Chiết Giang 0.37KW, motor giảm tốc 1/34 1
4 Bộ phận xếp chồng Băng tải Qufu 3KW, motor điều tốc 1
5 Nâng bàn Wuyi 2.2KW, motor giảm tốc 1/87 1
Bảng linh kiện máy in thùng carton 2 màu khổ nhỏ:
STT Linh kiện Hình ảnh Chức năng Thương hiệu Ghi chú
1 Hệ thống cấp giấy cạnh trước Ép nhẹ cơ khí Shandong  
2 Biến tần Máy chính 7.5KW Delta -Taiwan  
3 Màn hình cảm ứng   Kunlun Tongtai  
4 Động cơ chính 7.5KW Dongli Biến tần
5 Quạt gió 7.5KW Dongli  
6 Hộp giảm tốc bánh răng 0.4KW Zhejiang  
7 Vách máy (thân máy) 40mm  
8 Bánh răng truyền động 40mm Thép 40Cr tôi cao tần mài răng
9 Trục bế 45mm Thép 45#, cân bằng động, mài và mạ chrome cứng
10 Trục anilox kim loại Dalian Junfeng
11 Trục cao su Hebei Xintai
12 Ổ bi Zhejiang Renben
13 Linh kiện khí nén Zhejiang Yuesheng
14 Bơm màng khí nén Zhejiang Yuesheng
15 Khớp nối không then Xi’an Xianyang
16 Ly hợp vượt Zhuji Zhejiang
17 Dao bổ chạp Nhập khẩu
18 Đệm cao su Hebei Kading
19 Contactor Delixi / Chint
20 PLC Delta -Taiwan
21 Nút bấm Chint / Delixi

Xem thêm:

CÁC LOẠI MÁY IN THÙNG CARTON KHÁC

G

0902.265.885

Quý khách để lại thông tin để nhận báo giá